Chững chạc hay chững trạc nào mới đúng chính tả?

Đăng bởi Chung vào

Chững chạc hay chững trạc từ nào mới đúng chính tả

Tiếng Việt luôn được xem là ngôn ngữ phong phú và đa dạng nhất thế giới. Tại Việt Nam bởi đặc thù địa lý, văn hóa vùng miền dẫn tới không ít người thường nhầm lẫn khi phát âm CH với TR. Tương tự như giữa chững chạc và chững trạc. Bạn đã biết chững chạc hay chững trạc từ nào mới đúng chính tả hay chưa?

1. Chững chạc là gì?

Chững chạc là tính từ biểu thị độ tuổi đa phần của nam giới. Nó còn được xem là yếu tố hàng đầu khi đánh giá hay xem xét độ trưởng thành của một người đàn ông. Vì sao nó đại diện cho độ trưởng thành? Bởi nó xuất phát từ những kinh nghiệm và trải nghiệm của người nam giới trong suốt quá trình trưởng thành. Từ đó họ phát triển tính cách chững chạc và già dặn kinh nghiệm sống.

Ví dụ như: Xuống nước dỗ dành nó đi rồi nó vui lên liền à; Chồng phải biết dỗ dành vợ để gia đình luôn yên ấm…

Chững trạc là gì?

Biểu hiện của sự chững chạc là gì?

Có rất nhiều cách để biết được người đàn ông có chững chạc hay không? Nhưng chung qui nó sẽ nằm ở những yếu tố này:

  • Dám nói dám làm
  • Dám phản bác những điều vô lý đang xảy ra
  • Suy xét kỹ càng trước khi nói ra bất kỳ điều gì
  • Làm nhiều hơn là nói
  • Điềm tĩnh trước mọi biến động của cuộc sống

2. Chững chạc hay chững trạc là đúng chính tả?

Bạn có biết rằng, mỗi một miền sẽ có kiểu phát âm khác nhau không? Tùy theo những địa phương có từng bản sắc văn hóa, phong tục khác nhau. Điều này đã ăn sâu trong cách giao tiếp của mọi người ví dụ như:

Người miền bắc phát âm chuẩn TR và CH hơn như: Chững chạc nhiều hơn là chững trạc. Trong khi đó người miền nam, đặc thù nói nhanh và âm bằng thì lại phát âm từ chững trạc nhiều hơn là chững chạc. Nhưng cho cùng chững chạc mới là đúng chính tả. Còn “chững trạc” là do một phần cách phát âm ngọng hoặc do âm sắc vùng miền, nên nhiều người bị phát âm sai.

Cũng như thế giữa trững chạc và chững chạc từ sai sẽ là trững chạc.

3. Một số ví dụ về chững chạc và chững trạc mà bạn nên biết

Ví dụ như câu: Đã là đàn ông thì phải chững chạc cho vợ con còn nhờ. Thằng bé còn nhỏ mà chững trạc thấy rõ.

Ví dụ 2: Lấy được chồng chững chạc và bản lĩnh thì phụ nữ chẳng cần lo tương lai như thế nào.

  • Thằng nhỏ thấy thế mà chững trạc => Sai (Thằng nhỏ thấy thế mà chững chạc)
  • Lấy phải ông chồng như đứa con nít chẳng chững trạc tí nào => Sai (phải là Lấy phải ông chồng như đứa con nít chẳng chững chạc tí nào)
  • Thằng nhỏ thế mà chững chạc trước tuổi => đúng
  • Từ ngày mẹ nó mất, thấy nó chững chạc hơn hẳn => đúng
  • Từ ngày nó gồng cả gia đình, thấy nó chững chạc như một người đàn ông. => đúng

Kết bài

Trên đây là toàn bộ nội dung của Chững trạc hay chững chạc từ nào mới đúng chính tả. Thông qua bài viết này Ngôi Sao Gia Định mong rằng giúp bạn hiểu thêm chững chạc là gì? Chúc bạn có một ngày thật sự tuyệt vời và vui vẻ.

Chuyên mục: Chính tả